GIỚI THIỆU DỊCH VỤ TIN NHẮN THƯƠNG HIỆU

Dịch vụ Tin nhắn thương hiệu

Tin nhắn thương hiệu là gì?

Tin nhắn thương hiệu là một công cụ truyền thông bằng tin nhắn giúp nhận diện thương hiệu của công ty hay sản phẩm/ dịch vụ cụ thể của doanh nghiệp ở phần Người gửi .

Ứng dụng Tin nhắn thương hiệu:

Chăm sóc khách hàng:

  • Gửi thông điệp đặc biệt: lời cảm ơn, chúc mừng sinh nhật…
  • Thông báo định kỳ/ đột xuất
  • Mã xác thực (OTP)

Quảng cáo:

  • Nghiên cứu thị trường
  • Ra mắt Sản phẩm/ Dịch vụ mới
  • Quảng bá sự kiện
  • Chương trình ưu đãi/ khuyến mại
  • Bình chọn, trúng thưởng

I. Cấu trúc tin nhắn Quảng Cáo:
- Brandname: có độ dài tối đa 11 ký tự
- Nội dung tin nhắn là tiếng Việt không dấu
- Cách tính độ dài tin nhắn:
Số lượng Ký tự trong nội dung tin nhắn Quảng Cáo theo quy định của Nhà Mạng  
+ Độ dài tối đa của tin nhắn không vượt quá 459 ký tự để đảm bảo chất lượng nội dung của tin nhắn đó. II. Đăng ký nhận tin nhắn Quảng Cáo
Bên A cần cung cấp các giấy tờ đăng ký nhãn hiệu, giấy đăng ký kinh doanh và giấy ủy của Bên A cho Bên B đăng ký nhãn hiệu với các nhà khai thác mạng di động (mẫu đính kèm Phụ lục này).
1. Quy trình triển khai dịch vụ
Quy trình triển khai dịch vụ gửi tin nhắn Quảng cáo:
Bước 1: Ký kết hợp đồng
Hai bên cùng nhau thống nhất các điều khoản trong Hợp đồng cung cấp dịch vụ gửi tin nhắn Quảng cáo và tiến hành các thủ tục ký kết Hợp đồng. Các giấy tờ kèm theo Hợp đồng bao gồm:
- Hợp đồng/Công văn ủy quyền với bên thứ 3 (ngân hàng, công ty chứng khoán…)
- Bảng thống kê chi tiết các Brandname
Bước 2: Thử nghiệm dịch vụ
Sau khi ký kết Hợp đồng, hai bên tiến hành kết nối kỹ thuật. Bên B sẽ cấp account cho Bên A để kết nối vào hệ thống của Bên B. Sau khi kết nối thành công, hai bên sẽ tiến hành test thử nghiệm và nghiệm thu dịch vụ.
Bước 3: Triển khai dịch vụ
a. Đăng ký gửi tin nhắn Quảng Cáo.
- Trước khi gửi tin nhắn cho khách hàng, Bên A phải gửi cho Bên B Đăng ký gửi tin nhắn quảng cáo theo Mẫu 01 để Bên B xem xét phê duyệt.
- Bên A không được tự ý gửi cho khách hàng các tin nhắn có nội dung chưa được Bên B phê duyệt.
- Đăng ký gửi tin nhắn phải đảm bảo các yêu cầu sau mới được coi là hợp lệ:
+ Điền đầy đủ các thông tin theo mẫu của Bên B.
+ Có chữ ký của người đại diện theo pháp luật, hoặc người được ủy quyền (nếu có).
+ Trường hợp gửi tin qua brandname đã được khai báo, đăng ký phải được gửi cho Bên B trước 01 ngày làm việc tính đến ngày bắt đầu gửi tin.
+ Trường hợp gửi tin qua một brandname mới, đăng ký phải được gửi cho Bên B trước 07 ngày làm việc tính đến ngày bắt đầu gửi tin.
b. Kiểm tra nội dung tin nhắn và tính hợp lệ của đăng ký
- Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký gửi tin nhắn Quảng Cáo của Bên A, Bên B ghi xác nhận đối với lịch đăng ký của Bên A trên lịch đăng ký và gửi lại cho Bên A.
- Trường hợp Bên B đồng ý đối với nội dung tin nhắn Quảng Cáo và chấp nhận đăng ký của Bên A, Bên B ghi xác nhận lên lịch và gửi lại cho Bên A, chuyển sang bước 4.
- Trường hợp nội dung tin nhắn Quảng Cáo của Bên A chưa đúng qui định, Bên B ghi xác nhận lên lịch và gửi lại cho Bên A.
c. Khai báo và nghiệm thu dịch vụ gửi tin nhắn qua brandname
Bên B và Bên A phối hợp khai báo và nghiệm thu dịch vụ gửi tin nhắn qua brandname trước khi chính thức gửi tin.
d. Gửi tin nhắn cho khách hàng
Bên A gửi tin nhắn quảng cáo cho khách hàng theo đăng ký đã được Bên B phê duyệt.
Bước 4: Đối soát và thanh toán
Hàng tháng, hai bên tiến hành các thủ tục đối soát và thanh toán theo các quy định về Đối soát và thanh toán được quy định tại Phụ lục Hợp đồng. Bên A thanh toán cho Bên B khi các bên đã hoàn thành việc đối soát và Bên B đã xuất hóa đơn GTGT hợp lệ cho Bên A.
Bước 5: Kiểm tra, giám sát
Trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, Bên B sẽ tiến hành kiểm tra giám sát để phát hiện các trường hợp Bên A gửi tin nhắn với các brandname hoặc các nội dung tin nhắn chưa được phê duyệt và trường hợp Bên A gửi tin vượt quá sản lượng tối thiểu/tối đa cho phép.
- Trường hợp gửi tin chăm sóc khách hàng: Áp dụng chế tài phạt tiền/tạm ngừng kết nối.
- Trường hợp gửi brandname/tin nhắn có nội dung chưa được phê duyệt: Phạt vi phạm
- Trường hợp gửi tin vượt quá sản lượng tối thiểu/tối đa cho phép: gửi cảnh báo tới Bên A
I. Cấu trúc tin nhắn CSKH:
- Brandname: có độ dài tối đa 11 ký tự
- Nội dung tin nhắn là tiếng Việt không dấu
- Cách tính độ dài tin nhắn:
+ Tin nhắn có độ dài <= 160 kí tự tính 01 tin nhắn;
+ Tin nhắn có độ dài > 160 và <= 306 kí tự tính 02 tin nhắn;
+ Tin nhắn có độ dài >=307 và <= 459 kí tự tính 03 tin nhắn.
+ Độ dài tối đa của tin nhắn không vượt quá 459 ký tự để đảm bảo chất lượng nội dung của tin nhắn đó.
II. Đăng ký nhận tin nhắn CSKH

Bên A cần cung cấp các giấy tờ đăng ký nhãn hiệu, giấy đăng ký kinh doanh và giấy ủy quyền của Bên A cho Bên B đăng ký nhãn hiệu với các nhà khai thác mạng di động (mẫu đính kèm Phụ lục này).
1. Quy trình triển khai dịch vụ
Quy trình triển khai dịch vụ gửi tin nhắn Chăm sóc khách hàng:
Bước 1: Ký kết hợp đồng
Hai bên cùng nhau thống nhất các điều khoản trong Hợp đồng cung cấp dịch vụ gửi tin nhắn Chăm sóc khách hàng và tiến hành các thủ tục ký kết Hợp đồng. Các giấy tờ kèm theo Hợp đồng bao gồm:
- Hợp đồng/Công văn ủy quyền với bên thứ 3 (ngân hàng, công ty chứng khoán…)
- Bảng thống kê chi tiết các Brandname
Bước 2: Thử nghiệm dịch vụ
Sau khi ký kết Hợp đồng, hai bên tiến hành kết nối kỹ thuật. Bên B sẽ cấp tài khoản cho Bên A để kết nối vào hệ thống của Bên B. Sau khi kết nối thành công, hai bên sẽ tiến hành chạy thử nghiệm và nghiệm thu dịch vụ.
Bước 3: Triển khai dịch vụ
a. Đăng ký gửi tin nhắn CSKH.
- Trước khi gửi tin nhắn cho khách hàng, Bên A phải gửi cho Bên B Đăng ký gửi tin nhắn chăm sóc khách hàng theo Mẫu 01 để Bên B xem xét phê duyệt.
- Bên A không được tự ý gửi cho khách hàng các tin nhắn có nội dung chưa được Bên B phê duyệt.
- Đăng ký gửi tin nhắn phải đảm bảo các yêu cầu sau mới được coi là hợp lệ:
+ Điền đầy đủ các thông tin theo mẫu của Bên B.
+ Có chữ ký của người đại diện theo pháp luật, hoặc người được ủy quyền (nếu có).
+ Trường hợp gửi tin qua brandname đã được khai báo, đăng ký phải được gửi cho Bên B trước 01 ngày làm việc tính đến ngày bắt đầu gửi tin.
+ Trường hợp gửi tin qua một brandname mới, đăng ký phải được gửi cho Bên B trước 07 ngày làm việc tính đến ngày bắt đầu gửi tin.
b. Kiểm tra nội dung tin nhắn và tính hợp lệ của đăng ký
- Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký gửi tin nhắn CSKH của Bên A, Bên B ghi xác nhận đối với lịch đăng ký của Bên A trên lịch đăng ký và gửi lại cho Bên A.
- Trường hợp Bên B đồng ý đối với nội dung tin nhắn CSKH và chấp nhận đăng ký của Bên A, Bên B ghi xác nhận lên lịch và gửi lại cho Bên A, chuyển sang bước 4.
- Trường hợp nội dung tin nhắn CSKH của Bên A chưa đúng qui định, Bên B ghi xác nhận lên lịch và gửi lại cho Bên A.
c. Khai báo và nghiệm thu dịch vụ gửi tin nhắn qua brandname

Bên B và Bên A phối hợp khai báo và nghiệm thu dịch vụ gửi tin nhắn qua brandname trước khi chính thức gửi tin.
d. Gửi tin nhắn cho khách hàng

Bên A gửi tin nhắn CSKH cho khách hàng theo đăng ký đã được Bên B phê duyệt.
Bước 4: Đối soát và thanh toán
Hàng tháng, hai bên tiến hành các thủ tục đối soát và thanh toán theo các quy định về Đối soát và thanh toán được quy định tại Phụ lục Hợp đồng. Bên A thanh toán cho Bên B khi các bên đã hoàn thành việc đối soát và Bên B đã xuất hóa đơn GTGT hợp lệ cho Bên A.
Bước 5: Kiểm tra, giám sát
Trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, Bên B sẽ tiến hành kiểm tra giám sát để phát hiện các trường hợp Bên A gửi tin nhắn với các brandname hoặc các nội dung tin nhắn chưa được phê duyệt và trường hợp Bên A gửi tin vượt quá sản lượng tối thiểu/tối đa cho phép.
- Trường hợp gửi tin quảng cáo: Áp dụng chế tài phạt tiền/tạm ngừng kết nối.
- Trường hợp gửi brandname/tin nhắn có nội dung chưa được phê duyệt: Phạt vi phạm
- Trường hợp gửi tin vượt quá sản lượng tối thiểu/tối đa cho phép: gửi cảnh báo tới Bên A
1.1 Dịch vụ SMS CSKH
Là dịch vụ cho phép nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ sử dụng kênh thông tin di động để gửi các thông tin chăm sóc khách hàng đến thuê bao di động.
1.2 Thông tin CSKH:
Bao gồm các thông tin sau:
- Thông tin từ các ngân hàng: Biến động tài khoản, số dư tài khoản của khách hàng.
- Thông tin từ các công ty chứng khoán: Biến động tài khoản, số dư tài khoản của khách hàng.
- Thông tin từ các công ty điện lực, công ty nước sạch: thông báo hóa đơn tiền điện hàng tháng, thời gian phải thanh toán, thông báo tiền điện khách hàng đã thanh toán.
- Thông tin trường học: thông báo lịch học, thông báo đóng học phí, sổ liên lạc điện tử.
- Thông báo của các hãng hàng không.
- Thông tin chúc mừng sinh nhật, lễ tết…
- Các dịch vụ nội dung khác không phải là thông tin quảng cáo.
1.3 Dịch vụ SMS Quảng cáo:
Là dịch vụ quảng cáo, tiếp thị bằng tin nhắn cho phép các nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ sử dụng kênh thông tin di động để quảng bá cho nhãn hàng, sản phẩm hoặc dịch vụ của mình tới các thuê bao di động.
1.4 Thông tin quảng cáo:
Bao gồm các thông tin sau:
- Thông tin giới thiệu sản phẩm, dịch vụ mới;
- Thông tin khuyến mại sản phẩm, dịch vụ;
- Thông tin bình chọn, trúng thưởng;
- Các thông tin khác theo yêu cầu của Bên B và được pháp luật cho phép.
1.5 Khách hàng:
Là thuê bao di động tại Việt Nam sử dụng dịch vụ.
1.6 Giá cước Dịch vụ:
Là số tiền cước sử dụng Dịch vụ mà Bên A sẽ phải thanh toán cho Bên B.
1.7 Brandname:
Là tên thương hiệu mà Bên A muốn hiển thị tại phần người gửi tin đối với các tin nhắn Chăm sóc khách hàng (CSKH) và Quảng cáo (QC) Bên A gửi đến khách hàng thông qua hệ thống dịch vụ SMS Brandname của Bên B.
1.8 Ngày làm việc:
Là những ngày trong tuần trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật và các ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định của pháp luật Việt Nam.
1.9 Hợp đồng:
Là hợp đồng cung cấp dịch vụ tin nhắn cùng các phụ lục (nếu có) ký giữa Bên B và Bên A nhằm mục đích triển khai thực hiện hợp đồng này.
1.10 Sự cố gián đoạn:
Là sự cố kỹ thuật xảy ra làm gián đoạn dịch vụ. Các sự cố kỹ thuật sẽ không được tính là sự cố gián đoạn nếu (i) đã được Nhà cung cấp thông báo bằng văn bản trước cho Khách hàng; (ii) do các trường hợp bất khả kháng; (iii) xảy ra do lỗi về phần mềm của máy chủ hay bất kể phần mềm hệ thống hay phần mềm khác của Bên A; và (iv) xảy ra do lỗi sử dụng, bất kể khách quan hay chủ quan, của người dùng bên phía Khách hàng. Sự cố gián đoạn được xác định từ thời điểm Nhà cung cấp nhận được thông báo của Khách hàng thông qua hệ thống hỗ trợ kỹ thuật 24/7 và người có trách nhiệm của Nhà cung cấp xác nhận thông báo của Khách hàng về sự cố gián đoạn là xác thực.
1.11 Thông tin bảo mật:
Là những thông tin liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của hai bên mà việc ký kết và thực hiện hợp đồng này yêu cầu các bên phải cung cấp các thông tin này cho nhau. Các thông tin này sẽ bao gồm những không giới hạn ở: Thông tin về hoạt động kinh doanh, về sản phẩm dịch vụ, khách hàng, các thông tin về tổ chức hoạt động và bất kỳ thông tin nào của các bên mà việc tiết lộ cho bên thứ ba hoặc công bố ra công chúng sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra những thiệt hại cho bên đó. Những thông tin sau đây sẽ không được coi là những thông tin bảo mật:
(i) Những thông tin mà bên nhận thông tin đã biết trước khi giao kết những thỏa thuận bảo mật thông tin với bên tiết lộ và việc biết các thông tin trước này cũng không bị ràng buộc bởi một thỏa thuận về bảo mật thông tin với bên cung cấp trước đó;
(ii) Những thông tin đã được các bên công bố rộng rãi ra công chúng trước khi ký kết hợp đồng này hoặc trong thời gian hiệu lực của hợp đồng này, và
(iii) những thông tin được phát triển độc lập bởi bên nhận thông tin.

GAPIT – Một trong những đơn vị đầu tiên triển khai dịch vụ Tin nhắn thương hiệu tại Việt Nam

Năng lực hệ thống vượt trội

  • 25 server đặt tại các trung tâm dữ liệu
  • Khả năng xử lý 300 tin nhắn/ giây
  • Hỗ trợ kết nối nhiều giao thức theo chuẩn tin nhắn của các nhà mạng: Viettel, Vinaphone, Mobifone, Gmobile, Vietnamobile.
  • An toàn thông tin và bảo mật dữ liệu
  • Hỗ trợ kỹ thuật 24/7

Cam kết dịch vụ chuyên nghiệp

  • 100% tin nhắn chuyển thành công từ hệ thống tới tổng đài tin nhắn của nhà mạng.
  • Bảo mật thông tin dữ liệu của khách hàng/ đối tác
  • Bảo dưỡng thiết bị dịch vụ định kỳ hàng tháng
  • Hỗ trợ và khắc phục sự cố không quá 30 phút.