1. Các yêu cầu đối với tin nhắn Chăm sóc khách hàng (CSKH)
1.1. Cấu trúc tin nhắn CSKH:
- Brandname: có độ dài tối đa 11 ký tự
- Nội dung tin nhắn hỗ trợ: Tiếng Việt không dấu và tiếng Việt có dấu
- Cách tính MT (ký tự/tin) theo từng loại nội dung và từng nhà mạng như sau:

* Ghi chú:
- 1 MT là một tin nhắn ngắn được gửi từ hệ thống đến thuê bao di động và là một đơn vị tính phí dịch vụ, tương đương với một trăm sáu mươi (160) ký tự không dấu và bảy mươi (70) ký tự có dấu (bao gồm chữ cái, số, khoảng cách và ký tự đặc biệt).
- Độ dài tối đa của một tin nhắn không nên vượt quá 3MTs để đảm bảo chất lượng của tin nhắn.
- MCCMNC: “Mobile country code and Mobile network code” là mã Quốc gia và Mã mạng
- MT: “Mobile Terminated Message” là quá trình tin nhắn được gửi từ tổng đài nhắn tin (SMSC) đến người dùng đích / cuối
- *: Trường hợp chưa đủ 603 ký tự nhưng nội dung tin đã đạt 799 bytes thì tối đa sẽ là 799 bytes (số byte của nội dung tin đã hiển thị trên form).
- Các ký tự đặc biệt: các ký tự sau được tính theo số lượng ký tự khác nhau tùy nhà mạng:

- Các ký tự xuống dòng:

1.2. Đăng ký sử dụng dịch vụ SMS CSKH
Hồ sơ khai báo Brandname bao gồm 6 nhóm giấy tờ:
Nhóm 1 – Giấy tờ pháp nhân khai báo Brandname
Đơn vị kinh doanh – cần 1 trong các giấy tờ sau:
- Giấy Đăng ký kinh doanh (ĐKKD).
- Giấy Chứng nhận đầu tư.
- Giấy chứng nhận Hộ Kinh Doanh + Chứng minh thư chủ hộ.
Đơn vị giáo dục, y tế, tổ chức nhà nước, hành chính – cần:
- Giấy quyết định thành lập do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Giấy bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo do cơ quan có thẩm quyền cấp.
* Lưu ý: Một số Giấy chứng nhận đầu tư có thời hạn hiệu lực – Brandname sẽ phụ thuộc vào hiệu lực này.
Nhóm 2 – Giấy chứng nhận tên định danh
✦ Bổ sung mới – bắt buộc từ ngày 01/10/2020 theo Nghị định 91/2020/NĐ-CP
- BẮT BUỘC nếu sử dụng dịch vụ SMS Brandname Quảng cáo hoặc SMS Brandname Chăm sóc khách hàng có nội dung trả thưởng.
- NÊN CÓ nếu sử dụng dịch vụ SMS Brandname Chăm sóc khách hàng.
Nhóm 3 – Giấy tờ ủy quyền theo mẫu nhà mạng
- Giấy ủy quyền từ chủ sở hữu thương hiệu đến đơn vị khai báo – theo mẫu BM02A.
- Giấy ủy quyền từ đơn vị khai báo đến GAPIT – theo mẫu BM03A.
- Công văn xác nhận tập thuê bao (bắt buộc với SMS QC): ghi chính xác toàn bộ nội dung tin nhắn; người ký là người đứng tên ĐKKD.
Nhóm 4 – Giấy tờ chứng minh thương hiệu
Cần có nếu tên Brandname không được thể hiện trên Giấy ĐKKD. Yêu cầu 1 trong các giấy tờ sau:
- Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hoặc Chứng nhận sở hữu trí tuệ.
- Giấy xác nhận quyền sở hữu/phân phối/kinh doanh thương hiệu (HĐ đại lý, phân phối, ủy quyền, nhượng quyền…).
- Nếu khai báo theo tên miền (.vn/.com/.com.vn): Hợp đồng tên miền + ảnh website + hợp đồng gia hạn (nếu hết hạn).
Nhóm 5 – Giấy tờ chứng minh ngành nghề hoạt động
Yêu cầu tùy theo ngành nghề. Xem bảng chi tiết bên dưới (Bảng 2).
Nhóm 6 – Lưu ý về giấy tờ
- Mobifone & Viettel: chấp nhận giấy tờ tiếng Anh; ngôn ngữ khác cần song ngữ hoặc bản dịch tiếng Việt.
- Vinaphone: mọi giấy tờ nước ngoài phải có bản dịch công chứng + chứng nhận của Đại sứ quán Việt Nam.
- Tất cả giấy tờ phải là bản gốc hoặc bản sao công chứng – không chấp nhận bản photo mờ.
- Tất cả giấy tờ phải có mối liên hệ với công ty khai báo Brandname.
Bảng 2: Giấy tờ ngành nghề hoạt động theo từng lĩnh vực

2. Các yêu cầu đối với tin nhắn quảng cáo (SMS QC)
2.1. Cấu trúc tin nhắn quảng cáo:
- Hiển thị Brandname có độ dài tối đa 11 ký tự
- Cấu trúc bản tin: [QC] + Nội dung tin QC + Cú pháp từ chối
- Nội dung tin nhắn phải viết bằng tiếng Việt không dấu.
- Nếu có nội dung tiếng Anh: trình bày song ngữ, tiếng Việt trước, tiếng Anh sau.
- Kết thúc nội dung bằng dấu chấm (.)
- Phải chèn khoảng trắng trước và sau đường link hoặc số điện thoại trong nội dung để đảm bảo người dùng sẽ nhận được tin nhắn có thể nhấp trực tiếp vào đường link hoặc số điện thoại trong nội dung của tin nhắn.
Bảng 3: Cấu trúc tiền tố và hậu tố theo từng nhà mạng

Bảng 4: Thuê bao muốn đăng ký lại nhận tin QC (sau khi đã từ chối):

2.2. Bảng tính MT cho tin nhắn Quảng cáo (SMS QC)

2.2. Đối tượng nhận tin nhắn quảng cáo:
- Bên A chịu hoàn toàn t
- rách nhiệm về việc thu thập và sử dụng danh sách thuê bao di động nhận TNQC.
- Bên B được phép loại bỏ ra khỏi danh sách nhận TNQC các thuê bao sau:
- Các thuê bao thuộc diện không nhận TNQC theo quy định của Bên B.
- Các thuê bao đã từ chối nhận TNQC của Bên B và từ chối nhận TNQC của nhãn hàng được quảng cáo.
Bên B sẽ cập nhật danh sách các thuê bao từ chối nhận tin nhắn quảng cáo và gửi báo cáo Tình trạng Dịch vụ hàng tuần cho đại diện của Bên A
2.3. Thời gian và tần suất gửi TNQC:
- Bên B và Bên A cùng thống nhất về thời gian và tần suất gửi TNQC theo đúng qui định của Pháp luật và phù hợp với tình hình thực tế.
- Thời gian gửi TNQC đối với các nhà mạng quy định như sau

- 01 tin nhắn quảng cáo sẽ được gửi tới khách hàng trọn vẹn trong 01 lần gửi.
2.4. Quy trình triển khai dịch vụ
Quy trình triển khai dịch vụ gửi tin nhắn quảng cáo:
Bước 1: Đăng ký gửi tin nhắn quảng cáo
Bên A chuyển đơn đặt hàng cho Bên B bằng văn bản hoặc bản scan trong trường hợp cần thiết. Đơn hàng phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc ủy quyền hợp pháp của Bên A.
Bước 2: Kiểm tra nội dung tin nhắn và tính hợp lệ của đăng ký
- Bên B kiểm tra nội dung tin nhắn quảng cáo, tính hợp lệ của lịch đăng ký và dung lượng của hệ thống gửi tin nhắn.
- Trường hợp Bên B đồng ý với đơn hàng: Chuyển sang bước 3
- Trường hợp Bên B không đồng ý với đơn hàng, Bên B chuyển lại cho Bên A, Bên A thực hiện đặt hàng lại theo yêu cầu của Bên B
- Bên B phải phúc đáp đồng ý/không đồng ý đơn đặt hàng (qua email).
Bước 3: Gửi tin nhắn cho khách hàng.
Bên B gửi tin nhắn quảng cáo cho khách hàng theo lịch đăng ký của Bên A.
Bước 4: Kiểm tra, giám sát
Bên A theo dõi báo cáo sản lượng dựa trên file báo cáo mà Bên B cung cấp dựa trên số liệu báo cáo của nhà mạng.
Bước 5: Đối soát
- Bên B và Bên A đối soát sản lượng tin nhắn đã gửi trong tháng.
- Bên B xuất hóa đơn cho Bên A theo số lượng, doanh thu thực tế phát sinh hàng mà hai bên đã xác nhận với nhau.
2.5. Quy định trong trường hợp Bên B không thể gửi tin nhắn quảng cáo cho Bên A theo lịch đăng ký đã được thống nhất:
- Các trường hợp Bên B không thể gửi tin nhắn quảng cáo cho Bên A theo lịch đăng ký đã được hai bên thống nhất:
- Đảm bảo an toàn mạng lưới tại các thời điểm lưu lượng các dịch vụ tăng đột biến.
- Bên B phải đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về việc đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ các sự kiện đặc biệt.
- Bên B có thay đổi đột xuất về kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Bên B sẽ thông báo cho Bên A trong thời gian sớm nhất để hủy lịch hoặc hai bên sẽ thống nhất để điều chỉnh gửi tin nhắn quảng cáo vào thời điểm khác.
2.6. Quy định về hủy Đăng ký gửi tin nhắn quảng cáo:
- Bên A có quyền hủy Đăng ký gửi tin nhắn quảng cáo đã gửi cho Bên B. Trường hợp Bên A hủy đăng ký gửi tin nhắn quảng cáo đã được Bên B xác nhận, yêu cầu hủy đăng ký gửi tin nhắn quảng cáo phải được gửi cho Bên B bằng văn bản trước 02 ngày làm việc tính đến ngày bắt đầu gửi tin nhắn quảng cáo (trừ thứ 7 và chủ nhật).
- Khi Bên A yêu cầu thay đổi bất kỳ nội dung nào của lịch đăng ký quảng cáo đã gửi cho Bên B đều được xem như Bên A yêu cầu hủy lịch đăng ký gửi TNQC cũ.
